Sở hữu riêng là một trong những hình thức sở hữu phổ biến và được pháp luật bảo vệ. Pháp luật dân sự quy định cụ thể về quyền này. Việc hiểu rõ các quy định về sở hữu riêng sẽ giúp mọi người bảo vệ quyền lợi của mình, đồng thời tuân thủ nghĩa vụ khi tham gia các giao dịch liên quan đến tài sản.

Bài viết này Luật Thái An sẽ phân tích về sở hữu riêng trong Bộ luật Dân sự 2015, các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu cũng như các quy định pháp luật có liên quan.

1. Sở hữu là gì? Sở hữu riêng là gì?

Sở hữu có thể được hiểu là quyền của chủ thể đối với tài sản. Theo Điều 158 Bộ luật Dân sự 2015 thì Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật.

Các hình thức sở hữu bao gồm sở hữu toàn dân, sở hữu riêng và sở hữu chung.

Theo quy định tại Điều 205 Bộ luật dân sự 2015 thì Sở hữu riêng là sở hữu của một cá nhân hoặc một pháp nhân. Tài sản hợp pháp thuộc sở hữu riêng không bị hạn chế về số lượng, giá trị.

>>> Xem thêm: Quyền sở hữu tài sản- Tổng hợp các quy định pháp luật mới nhất

2. Quyền của chủ sở hữu riêng

Theo Điều 164 Bộ luật Dân sự 2015, chủ sở hữu riêng có quyền sau:

a. Chiếm hữu tài sản:

Chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, chi phối tài sản của mình nhưng không được trái pháp luật, đạo đức xã hội.

b. Sử dụng tài sản:

Chủ sở hữu có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.

c. Định đoạt tài sản:

Chủ sở hữu có quyền chuyển giao quyền sở hữu tài sản, từ bỏ quyền sở hữu, tiêu dùng hoặc tiêu hủy tài sản.

3. Nghĩa vụ của chủ sở hữu riêng

Bên cạnh các quyền trên thì chủ sở hữu riêng cũng có các nghĩa vụ như:

  • Không được thực hiện các hành vi trái với quy định của luật, gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. (Căn cứ Điều 160 Bộ luật dân sự 2015).
  • Tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại và trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác. (Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP).

4. Một số trường hợp đặc thù về sở hữu riêng

a. Tài sản nào là tài sản thuộc sở hữu riêng trong nhà chung cư?

Nhà chung cư là nhà ở có từ 02 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp.

Khoản 20 Điều 2, Khoản 1 Điều 142 Luật nhà ở năm 2023 có quy định phần sở hữu riêng trong nhà chung cư bao gồm:

  • Phần diện tích trong căn hộ, bao gồm cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó;
  • Phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư;
  • Hệ thống trang thiết bị sử dụng riêng gắn liền với căn hộ hoặc gắn liền với phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư, trừ các trang thiết bị thuộc quyền sở hữu chung theo quy định
Sở hữu riêng
Sở hữu riêng là một hình thức sở hữu phổ biến. Ảnh minh họa: Luật Thái An

b. Tài sản nào là tài sản thuộc sở hữu riêng vợ chồng?

Căn cứ vào Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định như sau:

  • Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật hôn nhân và gia đình; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Theo đó tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ chồng, bao gồm:

    •  Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ.
    • Tài sản mà vợ chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
    • Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ chồng.
  • Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật hôn nhân và gia đình.

Xem thêm: Các hình thức sở hữu tài sản

6. Các trường hợp hạn chế quyền sở hữu riêng

Trường hợp hạn chế quyền định đoạt tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định tại khoản 4 Điều 44 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:
Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

Trường hợp hạn chế quyền định đoạt tài sản riêng của vợ, chồng được quy định tại Điều 63 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó; trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Trường hợp Hạn chế quyền sở hữu đất đai

Theo quy định của pháp luật đất đai Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân, và cá nhân, tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất chứ không có quyền sở hữu đất.

Trường hợp xử lý tài sản vi phạm pháp luật

Nếu tài sản của cá nhân được xác định là tài sản phạm pháp hoặc vi phạm quy định về sở hữu, thì quyền sở hữu của cá nhân đối với tài sản đó có thể bị tước bỏ theo bản án của Toà án hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Dịch vụ tư vấn pháp luật của Công ty Luật Thái An

Có thể thấy sở hữu riêng cho phép cá nhân, pháp nhân được tự do quyết định, quản lý, sử dụng và định đoạt tài sản của mình. Tuy nhiên, quyền sở hữu này không phải là tuyệt đối và luôn đi kèm với những nghĩa vụ và trách nhiệm đối với tài sản. Việc hiểu rõ các quy định của pháp luật về sở hữu riêng là rất quan trọng, nó không những giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp mà còn giúp tránh được các tranh chấp không mong muốn.

Để giải quyết các vấn đề pháp lý liên quan đến quyền sở hữu riêng, tranh chấp, hay các vấn đề phức tạp khác liên quan đến pháp luật dân sự, việc tìm đến sự tư vấn và hỗ trợ từ các chuyên gia pháp lý là hết sức cần thiết. Công ty Luật Thái An tự hào là đơn vị uy tín, với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn để bảo vệ quyền lợi và giải quyết mọi vấn đề pháp lý.

Đến với dịch vụ của Công ty Luật Thái An, bạn sẽ được.

  • Tư vấn pháp lý về sở hữu tài sản và quyền sở hữu riêng: Công ty Luật Thái An cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên sâu về các vấn đề liên quan đến sở hữu tài sản, bao gồm sở hữu đất đai, nhà cửa, ô tô, tài sản trí tuệ và các tài sản khác. Chúng tôi giúp khách hàng hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản pháp luật liên quan.
  • Giải quyết tranh chấp về sở hữu tài sản: Chúng tôi cung cấp dịch vụ đại diện pháp lý trong các vụ tranh chấp về sở hữu tài sản. Các luật sư của Công ty Luật Thái An sẽ phân tích và đánh giá tình huống pháp lý cụ thể, từ đó đưa ra các phương án giải quyết hiệu quả.
  • Tư vấn và hỗ trợ soạn thảo hợp đồng và văn bản pháp lý: Công ty Luật Thái An cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng mua bán, chuyển nhượng tài sản và các hợp đồng dân sự khác. Chúng tôi giúp khách hàng soạn thảo các văn bản pháp lý chặt chẽ, bảo vệ quyền lợi của bên tham gia giao dịch, hạn chế tối đa rủi ro pháp lý sau này
  • Đại diện pháp lý trong các vụ kiện tụng và giải quyết tranh chấp: Khi xảy ra tranh chấp về sở hữu tài sản, Công ty Luật Thái An sẽ đại diện cho khách hàng trong các thủ tục tố tụng tại tòa án, hoặc khi cần giải quyết tranh chấp qua trọng tài. Các luật sư của chúng tôi sẽ bảo vệ quyền lợi của khách hàng một cách tối đa và đưa ra các giải pháp pháp lý phù hợp, giúp khách hàng đạt được kết quả tốt nhất.
  • Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp và tổ chức: Bên cạnh các dịch vụ cho cá nhân, Công ty Luật Thái An còn cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý cho các doanh nghiệp và tổ chức liên quan đến quyền sở hữu tài sản doanh nghiệp, tài sản trí tuệ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức trong các giao dịch kinh doanh.

Lý do bạn nên chọn Công ty Luật Thái An

  • Đội ngũ luật sư chuyên nghiệp: Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, am hiểu sâu sắc về các lĩnh vực sở hữu và bảo vệ quyền lợi của khách hàng, chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ pháp lý chất lượng cao.

  • Tư vấn tận tâm, nhanh chóng: Chúng tôi luôn luôn lắng nghe và đưa ra những giải pháp pháp lý phù hợp nhất, đảm bảo tối đa cho quyền lợi của khách hàng.

  • Dịch vụ linh hoạt và hiệu quả: Với phương châm “Khách hàng là trọng tâm”, chúng tôi luôn đặt lợi ích của khách hàng lên hàng đầu và sẽ đưa ra các giải pháp pháp lý hiệu quả, tiết kiệm thời gian và chi phí.

Đừng ngần ngại hãy liên hệ ngay với Công ty Luật Thái An để nhận được sự tư vấn và hỗ trợ pháp lý tận tâm, tận tình.