Sở hữu tài sản là một trong những quyền cơ bản được pháp luật Việt Nam bảo vệ. Theo đó, luật dân sự đã quy định rõ các hình thức sở hữu tài sản để tạo hành lang pháp lý rõ ràng trong các giao dịch dân sự, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.
1. Hình thức sở hữu tài sản là gì?
Hình thức sở hữu có thể hiểu là cách thức chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản. Theo đó, pháp luật dân sự Việt Nam quy định có 03 hình thức sở hữu tài sản đó là:
- Sở hữu toàn dân
- Sở hữu chung
- Sở hữu riêng
Mỗi hình thức sở hữu có những đặc trưng riêng, chủ sở hữu cũng có những cách thức thực hiện các quyền năng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản trong những giới hạn và phạm vi khác nhau.
2. Hình thức sở hữu tài sản: Sở hữu toàn dân
2.1 Tài sản thuộc sở hữu toàn dân
Căn cứ theo Điều 197 Bộ luật Dân sự 2015, có quy định về tài sản thuộc sở hữu toàn dân gồm có:
Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
Bên cạnh đó còn có các tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017 gồm
- Tài sản bị tịch thu;
- Tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu, tài sản bị đánh rơi, bị bỏ quên, tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm được tìm thấy, tài sản không có người nhận thừa kế và tài sản khác thuộc về Nhà nước theo quy định của Bộ luật Dân sự;
- Tài sản do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước;
- Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động;
- Tài sản được đầu tư theo hình thức đối tác công tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo hợp đồng dự án.
2.2 Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu toàn dân
Căn cứ Điều 199 Bộ luật dân sự 2015 thì việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu toàn dân được thực hiện trong phạm vi và theo trình tự do pháp luật quy định.
3. Hình thức sở hữu tài sản: Sở hữu riêng
Sở hữu riêng là hình thức sở hữu tài sản của một cá nhân hoặc một pháp nhân.
3.1 Tài sản thuộc sở hữu riêng
Theo khoản 2 Điều 205 Bộ luật dân sự 2015 thì tài sản hợp pháp thuộc sở hữu riêng không bị hạn chế về số lượng, giá trị.
3.2 Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng
Căn cứ Điều 206 Bộ luật dân sự 2015 thì việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc hình thức sở hữu tài sản riêng được thực hiện như sau:
- Chủ sở hữu có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng, sản xuất, kinh doanh và các mục đích khác không trái pháp luật.
- Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu riêng không được gây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
>>>Xem chi tiết tại: Sở hữu riêng là gì? Tài sản nào được coi là sở hữu riêng?
4. Hình thức sở hữu tài sản: Sở hữu chung
4.1 Các hình thức sở hữu chung
Sở hữu chung là hình thức sở hữu tài sản của nhiều chủ thể đối với tài sản. Hình thức sở hữu tài sản chung được chia ra làm 02 loại cơ bản đó là:
Loại 1: Sở hữu chung theo phần
- Sở hữu chung theo phần là hình thức sở hữu tài sản chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung.
- Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Loại 2: Sở hữu chung hợp nhất
- Sở hữu chung hợp nhất là hình thức sở hữu tài sản chung mà trong đó, phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu chung không được xác định đối với tài sản chung.
- Sở hữu chung hợp nhất bao gồm sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia và sở hữu chung hợp nhất không phân chia.
- Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền, nghĩa vụ ngang nhau đối với tài sản thuộc sở hữu chung.
Ngoài ra, Bộ luật dân sự 2015 cũng có quy định chi về các loại sở hữu chung như:
- Sở hữu chung cộng đồng (Điều 211).
- Sở hữu chung của các thành viên gia đình (Điều 212).
- Sở hữu chung của vợ chồng (Điều 213).
- Sở hữu chung trong nhà chung cư (Điều 214).
- Sở hữu chung hỗn hợp (Điều 215).
>>>Xem thêm tại: Sở hữu chung – Cần lưu ý gì để đảm bảo quyền lợi ?
4.2 Quản lý, sử dụng tài sản thuộc hình thức sở hữu tài sản chung
Theo quy định tại Điều 216, Điều 217 Bộ luật dân sự 2015 thì các chủ sở hữu chung cùng quản lý tài sản chung theo nguyên tắc nhất trí, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
Việc sử dụng tài sản chung sẽ được tuân theo quy định sau:
- Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Các chủ sở hữu chung hợp nhất có quyền ngang nhau trong việc khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
>>>Xem thêm tại: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sở hữu chung

4.3 Định đoạt tài sản thuộc hình thức sở hữu tài sản chung
Việc định đoạt tài sản thuộc hình thức sở hữu tài sản chung được quy định tại Điều 218 Bộ luật dân sự 2015, cụ thể như sau:
a. Nguyên tắc chung
- Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.
- Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.
b. Trường hợp chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình
- Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn 03 tháng đối với bất động sản, 01 tháng đối với động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác.
- Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.
c. Trường hợp chủ sở hữu chung từ bỏ quyền sở hữu của mình
- Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc về Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.
- Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu còn lại.
- Trường hợp tất cả các chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình đối với tài sản chung thì việc xác lập quyền sở hữu được áp dụng theo quy định tại Điều 228 Bộ luật dân sự 2015 về xác lập quyền sở hữu đối với tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu.
d. Chia tài sản thuộc hình thức sở hữu tài sản chung
Chia tài sản thuộc hình thức sở hữu tài sản chung, áp dụng đối với trường hợp sở hữu chung có thể phân chia. Theo đó thì:
- Mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu tình trạng sở hữu chung phải được duy trì trong một thời hạn theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của luật thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì chủ sở hữu chung có yêu cầu chia có quyền bán phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp các chủ sở hữu chung có thỏa thuận khác.
- Trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán và chủ sở hữu chung đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung và tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Nếu không thể chia bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
đ. Chấm dứt sở hữu chung
Tại Điều 220 Bộ luật dân sự 2015 quy định sở hữu chung chấm dứt trong trường hợp sau đây:
- Tài sản chung đã được chia.
- Một trong số các chủ sở hữu chung được hưởng toàn bộ tài sản chung.
- Tài sản chung không còn.
- Trường hợp khác theo quy định của luật.
5. Dịch vụ tư vấn pháp luật về hình thức sở hữu tài sản của Công ty Luật Thái An
Các hình thức sở hữu tài sản tại Việt Nam rất đa dạng, với mỗi hình thức sở hữu tài sản khác nhau lại có các quy định pháp lý khác nhau. Bạn không chắc tài sản của mình thuộc sở hữu riêng, sở hữu chung hay sở hữu toàn dân? Bạn cần hỗ trợ pháp lý để bảo vệ quyền lợi và tránh tranh chấp phát sinh? Công ty Luật Thái An cung cấp dịch vụ tư vấn pháp luật về hình thức sở hữu tài sản một cách uy tín – chính xác – hiệu quả, giúp bạn nắm rõ quy định pháp luật và áp dụng đúng trong thực tế.
5.1 Nội dung tư vấn pháp luật về hình thức sở hữu tài sản của Luật Thái An
Công ty Luật Thái An cung cấp dịch vụ tư vấn toàn diện, bao gồm:
- Tư vấn xác định hình thức sở hữu phù hợp với nhu cầu và mục đích sử dụng của khách hàng
- Tư vấn, nhận ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy định pháp luật hiện hành
- Tư vấn, rà soát các hợp đồng có liên quan đến sở hữu tài sản
- Tư vấn các quy định pháp luật về sở hữu tài sản liên quan đến hôn nhân và gia đình, thừa kế, tặng cho, góp vốn, chuyển nhượng…
- Tư vấn xử lý tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu tài sản, hình thức sở hữu tài sản
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu tài sản đối với từng loại tài sản theo từng hình thức sở hữu tài sản
- …..
>>> Xem thêm: Dịch vụ rà soát hợp đồng
5.2 Điểm nổi bật của dịch vụ tư vấn tại Công ty Luật Thái An
a. Đội ngũ luật sư và chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm, chuyên môn sâu
- Luật Thái An sở hữu đội ngũ luật sư có hàng chục năm hành nghề, từng tư vấn và giải quyết thành công hàng ngàn hồ sơ liên quan đến sở hữu tài sản, dân sự, đất đai, thừa kế, hôn nhân và gia đình…
- Các luật sư thường xuyên cập nhật văn bản pháp luật mới, am hiểu thực tiễn xét xử, và có khả năng tư vấn chuyên sâu, phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
b. Tư vấn đúng trọng tâm, rõ ràng và dễ hiểu
- Luật Thái An luôn xác định rõ vấn đề pháp lý cốt lõi, đưa ra các phân tích chi tiết, từ đó đề xuất phương án xử lý tối ưu cho khách hàng.
- Phong cách tư vấn không rập khuôn lý thuyết mà luôn hướng tới sự đơn giản, dễ tiếp cận, có thể áp dụng ngay trong thực tế.
c. Quy trình làm việc chuyên nghiệp, linh hoạt
- Luật Thái An cung cấp dịch vụ tư vấn linh hoạt qua trực tiếp, điện thoại, email hoặc online (Zoom, Zalo, Google Meet…), giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí.
- Hồ sơ được tiếp nhận và xử lý theo quy trình rõ ràng, minh bạch, khách hàng luôn được cập nhật tiến độ và kết quả từng bước.
d. Chi phí dịch vụ minh bạch, luôn luôn ở mức tốt nhất
- Luật Thái An luôn báo giá trước khi thực hiện dịch vụ, cam kết không phát sinh chi phí bất ngờ, giúp khách hàng chủ động tài chính.
- Nhiều gói dịch vụ tư vấn trọn gói, phù hợp với nhu cầu và ngân sách của khách hàng
- Phí dịch vụ luôn luôn ở mức tốt nhất trên thị trường
e. Bảo mật tuyệt đối thông tin khách hàng
- Luật Thái An cam kết bảo mật toàn bộ nội dung trao đổi, hồ sơ và thông tin cá nhân, đảm bảo quyền riêng tư và uy tín cho mọi khách hàng.
f. Cam kết đồng hành lâu dài, hỗ trợ hậu tư vấn
- Sau khi tư vấn, Luật Thái An tiếp tục theo dõi, hỗ trợ giải quyết các phát sinh liên quan, không giới hạn ở một lần tư vấn duy nhất.
- Khách hàng thân thiết được ưu đãi đặc biệt và ưu tiên hỗ trợ khi có vụ việc khẩn cấp.
Với phương châm Tận tâm – Hiệu quả – Chính trực, Luật Thái An xứng đáng trở thành người bạn đồng hành pháp lý đáng tin cậy của mọi cá nhân và tổ chức. Hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ chất lượng cao!
>>> Xem thêm: Dịch vụ tư vấn pháp luật chất lượng cao !
