Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, vấn đề thuế thu nhập cá nhân của người không cư trú trở thành nội dung quan trọng cần được hiểu rõ để đảm bảo tuân thủ pháp luật.
Không giống với cá nhân cư trú, thuế thu nhập cá nhân của người không cư trú được áp dụng theo phương pháp tính riêng với mức thuế suất khác biệt. Việc hiểu đúng quy định sẽ giúp người nộp thuế tránh các rủi ro pháp lý cũng như thực hiện nghĩa vụ thuế một cách minh bạch.
Thuế thu nhập cá nhân của người không cư trú là gì?
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của cá nhân cư trú và và cá nhân không cư trú phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Trong đó, cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định trên.
(theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025)
Như vậy, người không cư trú có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam

Thuế thu nhập cá nhân của người không cư trú áp dụng với những khoản thu nhập nào?
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025:
- Thu nhập từ kinh doanh
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Thu nhập từ đầu tư vốn
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Thu nhập từ trúng thưởng
- Thu nhập từ tiền bản quyền
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
- Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
- Thu nhập khác, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các-bon;
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
(theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025)
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân không cư trú
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
Thuế thu nhập cá nhân = Doanh thu từ hoạt động kinh doanh × Thuế suất
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cá nhân được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, bao gồm cả chi phí do bên mua hàng hóa, dịch vụ trả thay cho cá nhân không cư trú mà không được hoàn trả.
Trường hợp thỏa thuận hợp đồng không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì doanh thu tính thuế phải quy đổi là toàn bộ số tiền mà cá nhân không cư trú nhận được dưới bất kỳ hình thức nào từ việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành các hoạt động kinh doanh.
Thuế suất:
| Hoạt động kinh doanh | Thuế suất |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 2% |
| Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo | 5% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: là thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập hoặc thời điểm xuất hoá đơn bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thuế thu nhập cá nhân = tổng số tiền lương, tiền công nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam × 20% (không phân biệt nơi trả thu nhập)
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Thuế thu nhập cá nhân = tổng số thu nhập nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam × 5%
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn
Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế (theo từng lần phát sinh) x 20% (không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài)
Thu nhập tính thuế = giá chuyển nhượng – giá mua và chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam.
Trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn: Thuế thu nhập cá nhân = giá chuyển nhượng x 2%.
Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán: Thuế thu nhập cá nhân = giá chuyển nhượng x 0,1%.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: là thời điểm giao dịch hoàn thành
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
Thuế thu nhập cá nhân = giá chuyển nhượng x 2%.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền bản quyền, nhượng quyền thương mại
- Đối với thu nhập từ tiền bản quyền:
Thuế thu nhập cá nhân = phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng (theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ tại Việt Nam) x 5%.
- Đối với thu nhập từ nhượng quyền thương mại:
Thuế thu nhập cá nhân = phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng (theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam) x 5%.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng
Thuế thu nhập cá nhân = phần giá trị vượt trên 20 triệu đồng (theo từng lần trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng tại Việt Nam) x 10%.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập khác
- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”; chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon; chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x 5%.
Thu nhập tính thuế = phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.
- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số; chuyển nhượng vàng miếng.
Thuế thu nhập cá nhân = giá chuyển nhượng x 0,1%.
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
Dịch vụ tư vấn thuế thu nhập cá nhân của người không cư trú của Luật Thái An
Với đội ngũ luật sư và chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm, Luật Thái An cung cấp các dịch vụ liên quan đến thuế thu nhập cá nhân của người không cư trú như:
- Tư vấn quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân của người không cư trú, hướng dẫn áp dụng đúng các khoản giảm trừ và hưởng các ưu đãi miễn, giảm thuế
- Giải đáp toàn bộ các vấn đề pháp lý liên quan đến nghĩa vụ thuế của cá nhân không cư trú
- Hỗ trợ kê khai và quyết toán thuế
- Trong trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc truy thu thuế, luật sư có thể:
- Tư vấn phương án xử lý
- Đại diện khách hàng làm việc với cơ quan thuế.
Kết luận
Thuế thu nhập cá nhân của người không cư trú là nghĩa vụ quan trọng của mỗi cá nhân không cư trú đối với Nhà nước Việt Nam. Việc hiểu rõ quy định pháp luật về thuế sẽ giúp cá nhân thực hiện đúng nghĩa vụ, tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi của mình.
Trong bối cảnh hệ thống pháp luật thuế ngày càng hoàn thiện và chặt chẽ, cá nhân cần chủ động tìm hiểu các quy định liên quan đến thuế thu nhập cá nhân, đặc biệt là các quy định về giảm trừ gia cảnh, quyết toán thuế và các trường hợp miễn, giảm thuế.
Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc kê khai, tính toán hoặc quyết toán thuế thu nhập cá nhân của người không cư trú, việc tìm đến sự hỗ trợ của đơn vị tư vấn pháp lý chuyên nghiệp như Luật Thái An sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian, chi phí và hạn chế rủi ro pháp lý.

