Trong quá trình hội nhập quốc tế, các tranh chấp hành chính có yếu tố nước ngoài ngày càng xuất hiện nhiều hơn, nhất là khi cá nhân, tổ chức nước ngoài tham gia vào các hoạt động tại Việt Nam. Những vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài này thường phức tạp hơn vụ án hành chính thông thường, bởi chúng liên quan đến việc xác định thẩm quyền, áp dụng pháp luật và hợp tác tư pháp giữa các quốc gia.

Việc hiểu rõ đặc điểm và cách xử lý vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài là cần thiết để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và duy trì sự tôn nghiêm của pháp luật Việt Nam.

1. Vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài là gì?

Theo khoản 2 Điều 298 Luật tố tụng hành chính năm 2015  vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài là vụ án hành chính thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Có đương sự là người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;
  • Có đương sự là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài;
  • Việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính đó xảy ra ở nước ngoài;
  • Có liên quan đến tài sản ở nước ngoài.

2. Quyền khởi kiện vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài

Theo Điều 229 Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam trong vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài sẽ có quyền khởi kiện đến Tòa án Việt Nam để yêu cầu xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật và xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Như vậy là có hai nhóm chủ thể có thể khởi kiện vụ án có yếu tố nước ngoài, đó là:

  • cá nhân nước ngoài
  • cơ quan, tổ chức, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam

Để xác định xem người nước ngoài có quyền khởi kiện vụ án hành chính hay không thì người đó cần có năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng hành chính.

  • Năng lực pháp luật tố tụng hành chính: là khả năng có các quyền, nghĩa vụ trong tố tụng hành chính do pháp luật quy định. Mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực pháp luật tố tụng hành chính như nhau trong việc yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
  • Năng lực hành vi tố tụng hành chính: là khả năng tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ trong tố tụng hành chính hoặc ủy quyền cho người đại diện tham gia tố tụng hành chính.

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng hành chính của các cá nhân, tổ chức, cơ quan được xác định dựa trên các nguyên tắc nhất định. Chúng ta hãy tìm hiểu sau đây.

3. Người nước ngoài khởi kiện vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng hành chính của người nước ngoài trong vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài được xác định như sau:

  • Theo pháp luật của nước mà người nước ngoài có quốc tịch. Trường hợp người nước ngoài là người không quốc tịch thì theo pháp luật của nước nơi người đó cư trú. Nếu người không quốc tịch thường trú tại Việt Nam thì theo pháp luật Việt Nam;
  • Theo pháp luật của nước nơi người nước ngoài có quốc tịch và cư trú tại một trong các nước mà họ có quốc tịch nếu họ có nhiều quốc tịch nước ngoài. Trường hợp người nước ngoài có nhiều quốc tịch và cư trú ở nước mà không cùng với quốc tịch của nước đó thì theo pháp luật của nước nơi người nước ngoài có thời gian mang quốc tịch dài nhất;
  • Theo pháp luật Việt Nam nếu người nước ngoài có nhiều quốc tịch và một trong các quốc tịch đó là quốc tịch Việt Nam hoặc người nước ngoài có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú tại Việt Nam.

Người nước ngoài có thể được công nhận có năng lực hành vi tố tụng hành chính tại Tòa án Việt Nam, nếu theo quy định của pháp luật nước ngoài thì họ không có năng lực hành vi tố tụng hành chính, nhưng theo quy định của pháp luật Việt Nam thì họ có năng lực hành vi tố tụng hành chính.

(Căn cứ Điều 300 Luật Tố tụng hành chính 2015)

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng hành chính theo pháp luật Việt Nam quy định như sau:

  • Đương sự là người từ đủ mười tám tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng hành chính, trừ người mất năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì năng lực hành vi tố tụng hành chính của họ được xác định theo quyết định của Tòa án.
  • Đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thực hiện quyền, nghĩa vụ của đương sự trong tố tụng hành chính thông qua người đại diện theo pháp luật.

4. Cơ quan, tổ chức khởi kiện vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài

Tương tự như đối với người nước ngoài khởi kiện như đã trình bầy ở trên, cơ quan tổ chức nước ngoài cần có năng lực pháp luật tố tụng hành chính thì mới có thể khởi kiện. Năng lực này được xác định như sau:

  • Năng lực pháp luật tố tụng hành chính của cơ quan, tổ chức nước ngoài trong vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài được xác định theo pháp luật của nước nơi cơ quan, tổ chức đó được thành lập.
  • Năng lực pháp luật tố tụng hành chính của chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam trong vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài được xác định theo pháp luật Việt Nam.
  • Năng lực pháp luật tố tụng hành chính của tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế trong vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài được xác định trên cơ sở điều ước quốc tế là căn cứ để thành lập tổ chức đó, quy chế hoạt động của tổ chức quốc tế hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam và tổ chức quốc tế đó cùng là thành viên.

Lưu ý: Trường hợp tổ chức quốc tế tuyên bố từ bỏ quyền ưu đãi, quyền miễn trừ thì năng lực pháp luật tố tụng hành chính của tổ chức quốc tế đó được xác định theo quy định của Việt Nam.

Năng lực pháp luật và năng lực hành vi tố tụng hành chính theo pháp luật Việt Nam quy định như sau: Đương sự là cơ quan, tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ trong tố tụng hành chính thông qua người đại diện theo pháp luật.

5. Trong vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài, đương sự có được nhờ người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp không?

Đương sự là người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam tham gia tố tụng tại Tòa án Việt Nam có quyền nhờ luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình theo quy định của Việt Nam.

6. Các phương thức tống đạt, thông báo văn bản tố tụng trong vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài

Tòa án thực hiện việc tống đạt, thông báo văn bản tố tụng của Tòa án trong vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài theo một trong các phương thức sau đây:

  • Theo phương thức được quy định tại điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
  • Theo đường ngoại giao đối với đương sự cư trú ở nước mà nước đó và Việt Nam chưa cùng là thành viên của điều ước quốc tế;
  • Theo đường dịch vụ bưu chính đến địa chỉ của đương sự đang cư trú ở nước ngoài với điều kiện pháp luật nước đó đồng ý với phương thức tống đạt này;
  • Theo đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan đại diện nước Việt Nam ở nước ngoài để tống đạt cho đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài;
  • Đối với cơ quan, tổ chức nước ngoài có văn phòng đại diện, chi nhánh tại Việt Nam thì việc tống đạt có thể được thực hiện qua văn phòng đại diện, chi nhánh của họ tại Việt Nam theo quy định của Luật Tố tụng hành chính 2015;
  • Theo đường dịch vụ bưu chính cho người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam của đương sự ở nước ngoài.
  • Các phương thức tống đạt được thực hiện theo pháp luật về tương trợ tư pháp.

Trường hợp các phương thức tống đạt thực hiện không có kết quả thì Tòa án tiến hành:

  • Niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đại diện nước Việt Nam ở nước ngoài, Tòa án đang giải quyết vụ việc hoặc tại nơi cư trú cuối cùng của đương sự tại Việt Nam trong thời hạn 30 ngày
  • Thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), Cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện nước Việt Nam ở nước ngoài;
  • Trường hợp cần thiết, Tòa án có thể thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

(Điều 303 Luật Tố tụng hành chính 2015)

Vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài
Vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài là sự kết nối giữa pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế trong giải quyết tranh chấp hành chính. Ảnh minh họa: Luật Thái An

7. Thông báo về việc thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tòa giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài được thực hiện thế nào? 

Tòa án phải gửi thông báo thụ lý vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm mở phiên họp, mở lại phiên họp, mở phiên tòa và mở lại phiên tòa trong thông báo thụ lý vụ việc cho đương sự ở nước ngoài.

Thời hạn mở phiên họp, phiên tòa trong vụ án hành chính có yếu tốc nước ngoài được xác định như sau:

  • Phiên họp phải được mở sớm nhất là 04 tháng và chậm nhất là 06 tháng kể từ ngày ra thông báo thụ lý vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài. Ngày mở lại phiên họp (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên họp chậm nhất là 30 ngày;
  • Phiên tòa phải được mở sớm nhất là 06 tháng và chậm nhất là 08 tháng kể từ ngày ra thông báo thụ lý vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài. Ngày mở lại phiên tòa (nếu có) được ấn định cách ngày mở phiên tòa chậm nhất là 30 ngày, trừ trường hợp phải hoãn phiên tòa.

8. Khi nhận được kết quả tống đạt văn bản tố tụng thì Tòa án sẽ xử lý thế nào? 

Trong vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài khi nhận được kết quả tống đạt và kết quả thu thập chứng cứ ở nước ngoài, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:

Một là: Không mở phiên họp khi đã nhận được kết quả tống đạt và đương sự đã cung cấp đầy đủ lời khai, tài liệu, chứng cứ và vụ án hành chính thuộc trường hợp không đối thoại được

Hai là: Hoãn phiên họp nếu đã nhận được thông báo về việc tống đạt đã hoàn thành nhưng đến ngày mở phiên họp mà Tòa án vẫn không nhận được lời khai, tài liệu, chứng cứ của đương sự và họ không đề nghị được vắng mặt tại phiên họp. Nếu đến ngày mở lại phiên họp mà đương sự ở nước ngoài vẫn vắng mặt thì Tòa án xác định đây là trường hợp không tiến hành đối thoại được.

Ba là: Tòa án hoãn phiên tòa trong các trường hợp

  • Đương sự ở nước ngoài có đơn đề nghị hoãn phiên tòa lần thứ nhất
  • Đương sự ở nước ngoài vắng mặt tại phiên tòa lần thứ nhất, trừ trường hợp họ có đơn xin xét xử vắng mặt.

Bốn là: Tòa án hoãn phiên tòa trong trường hợp Tòa án không nhận được văn bản thông báo về kết quả tống đạt cũng như lời khai, tài liệu, chứng cứ của đương sự ở nước ngoài và đến ngày mở phiên tòa đương sự ở nước ngoài không có mặt, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt họ.

Năm là: Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài trong các trường hợp sau đây:

  • Tòa án đã nhận được kết quả tống đạt, đương sự đã cung cấp đầy đủ lời khai, tài liệu, chứng cứ và đương sự đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt họ;
  • Tòa án không nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về kết quả thực hiện việc tống đạt;
  • Tòa án đã thực hiện các biện pháp niêm yết công khai quy định tại mục 6 của bài viết này.

9. Khi nào các giấy tờ, tài liệu ở nước ngoài gửi cho Tòa án Việt Nam qua dịch vụ bưu chính được công nhận? 

Căn cứ Điều 306 Luật tố tụng hành chính năm 2015 thì liên quan đến vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài Tòa án Việt Nam sẽ công nhận giấy tờ, tài liệu do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận trong những trường hợp sau đây:

  • Giấy tờ, tài liệu và bản dịch tiếng Việt có công chứng, chứng thực đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy tờ, tài liệu đó được miễn hợp pháp hóa lãnh sự

Tòa án Việt Nam công nhận những giấy tờ, tài liệu do cá nhân cư trú ở nước ngoài lập trong các trường hợp sau đây:

  • Giấy tờ, tài liệu được lập bằng tiếng nước ngoài đã được dịch ra tiếng Việt có công chứng, chứng thực hợp pháp ;
  • Giấy tờ, tài liệu được lập ở nước ngoài được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật nước ngoài và đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Giấy tờ tài liệu do công dân Việt Nam ở nước ngoài lập bằng tiếng Việt có chữ ký của người lập giấy tờ, tài liệu đó đã được chứng thực.

10. Thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án xét xử vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài 

Trong vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài, các đương sự đều có quyền kháng cáo. Cụ thể

Trường hợp: Đương sự có mặt tại Việt Nam

Đương sự có mặt tại Việt Nam có quyền kháng đối với:

  • Bản án của Tòa án cấp sơ thẩm trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày bản án được giao cho họ hoặc được niêm yết.  Đối với trường hợp đương sự đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo kể từ ngày tuyên án.
  • Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm thời hạn là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết tại trụ sở UBND xã nơi họ cư trú hoặc nơi có trụ sở trong trường hợp người có quyền kháng cáo là cơ quan, tổ chức.
  • Trường hợp đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được tính căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì.
  • Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giữ hoặc bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày làm đơn kháng cáo theo xác nhận của người có thẩm quyền của nhà tạm giữ, trại tạm giam.

Trường hợp: Đương sự cư trú ở nước ngoài không có mặt tại phiên tòa

Trong trường hợp này thì thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án là 30 ngày kể từ ngày bản án, quyết định được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án, quyết định được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài

Trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài thì thời hạn kháng cáo là 12 tháng kể từ ngày tuyên án.

>>> Xem thêm: Kháng cáo vụ án hành chính- Bước đi quan trọng để giành lại công bằng. 

Giải quyết vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về cả pháp luật trong nước và các quy định, thông lệ quốc tế. Đây là lĩnh vực phức tạp, liên quan đến nhiều vấn đề như xác định thẩm quyền, áp dụng pháp luật, ủy thác tư pháp hay công nhận và thi hành bản án nước ngoài.

Vì vậy, việc tìm đến sự hỗ trợ của đội ngũ luật sư chuyên nghiệp là lựa chọn đúng đắn để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật hành chính và tư vấn pháp lý quốc tế, Công ty Luật Thái An sẵn sàng đồng hành cùng Quý khách trong việc tư vấn, đại diện và bảo vệ quyền lợi trong các vụ án hành chính có yếu tố nước ngoài.

Hãy liên hệ ngày với Luật Thái An để được hỗ trợ chi tiết và kịp thời.