Chi tiết thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài

Nếu bạn muốn ly hôn khi chồng hoặc vợ ở nước ngoài

Chúng tôi có giải pháp cho bạn!

 

HÃY XEM VIDEO NÀY ĐỂ HIỂU VỀ LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI NHANH NHẤT!

Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài - tại sao lại khó ? - nguồn: Luật Thái An

Thủ tục ly hôn đơn phương là phức tạp do đây là một vụ án. Thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài còn phức tạp hơn, đặc biệt nếu đương sự ở nước ngoài thì Toà án phải uỷ thác tư pháp cho Toà án và cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thực hiện việc tống đạt, xác minh. Các luật sư tư vấn ly hôn  của Công ty Luật Thái An sẽ tư vấn về thủ tục ly hôn đơn phương yếu tố nước ngoài trong bài viết dưới đây:

1. Cơ sở pháp lý quy định thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài:

Cơ sở pháp lý điều chỉnh thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài là các văn bản pháp luật sau đây:

2. Thế nào là ly hôn đơn phương ?

Ly hôn đơn phương là ly hôn theo yêu cầu của một bên vợ hoặc chồng, hai vợ chồng không thoả thuận được về một hoặc vài vấn đề sau:

  • Chấm dứt quan hệ vợ chồng
  • Quyền trực tiếp nuôi con, điều kiện cấp dưỡng
  • Chia tài sản chung và nợ chung

Ly hôn đơn phương là một VỤ ÁN DÂN SỰNGUYÊN ĐƠN là người yêu cầu ly hôn và người bị yêu cầu ly hôn là BỊ ĐƠN.

>>> Xem thêm: Thế nào là ly hôn đơn phương ?

3. Thế nào là ly hôn có yếu tố nước ngoài ?

Khoản 25 điều 3 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 định nghĩa về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài như sau:

“25. Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.”

Như vậy, các trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài gồm:

  • Vợ hoặc chồng là người nước ngoài
  • Vợ và/hoặc chồng là người Việt Nam sinh sống, định cư ở nước ngoài
  • Vợ và/hoặc chồng là người Việt Nam nhưng kết hôn ở nước ngoài theo pháp luật nước ngoài
  • Vợ và/hoặc chồng là người Việt Nam nhưng kết hôn ở nước ngoài theo pháp luật Việt Nam (thí dụ: Đăng ký kết hôn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam)
  • Vợ chồng có tài sản chung ở nước ngoài
ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài
Các trường hợp ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài – ảnh minh hoạ: Luật Thái An

4. Ai có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài?

a. Toà án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài

Căn cứ Điều 127 Luật Hôn nhân gia đình 2014 thì Toà án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn có yếu tố nước ngoài, bao gồm ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương:

  1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

  2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

  3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó.

b. Toà án nào của Việt Nam có thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài?

Đối với trường hợp ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài, việc xác định Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn là rất quan trọng:

  • Đối với thẩm quyền giải quyết ly hôn theo vụ việc, theo quy định của Điều 28, Điều 29 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 các tranh chấp và yêu cầu về hôn nhân gia đình đều thuộc thẩm quyền của Tòa án
  • Đối với thẩm quyền giải quyết ly hôn theo cấp Tòa án, theo quy định của Điều 35, Điều 36, Điều 37 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015 thì thẩm quyền giải quyết các vụ việc hôn nhân có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
  • Đối với thẩm quyền giải quyết ly hôn theo lãnh thổ, theo quy định của Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015, Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức.
  • Đối với thẩm quyền giải quyết ly hôn trong trường hợp không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn, theo quy định của Điều 40 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản giải quyết.
  • Đối với thẩm quyền giải quyết ly hôn trong trường hợp bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, theo quy định của Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc, có trụ sở giải quyết.

Tóm lại:

  • Trường hợp 1: Nếu bị đơn có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố trung ương nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc thụ lý và giải quyết;
  • Trường hợp 2: Nếu không biết nơi cư trú, làm việc của bị đơn thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố trung ương nơi bị đơn cư trú, làm việc cuối cùng hoặc nơi bị đơn có tài sản để giải quyết.
  • Trường hợp 3: Nếu bị đơn không có nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú) ở Việt Nam thì thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài do Tòa án nhân dân cấp Tỉnh/thành phố nơi nguyên đơn cư trú hoặc làm việc thụ lý và giải quyết

>>> Xem thêm: Thẩm quyền của Toà án đối với ly hôn yếu tố nước ngoài

5. Thủ tục đơn phương ly hôn có yếu tố nước ngoài như thế nào?

Thủ tục đơn phương ly hôn có yếu tố nước ngoài gồm 5 bước.

Bước 1 trong thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Toà án nhân dân có thẩm quyền

Hồ sơ xin ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài

  • Giấy chứng nhận đăng kí kết hôn (bản chính)
  • Chứng minh nhân dân/ căn cước công dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao có chứng thực)
  • Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực)
  • Bản sao hộ khẩu thường trú của vợ và chồng
  • Đơn xin ly hôn (theo mẫu);
  • Các giấy tờ chứng minh tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

>>> Xem thêm: Mẫu đơn ly hôn đơn phương 

Lưu ý:

  • Nếu vợ chồng kết hôn tại Việt Nam mà một trong hai người xuất cảnh và không có địa chỉ cụ thể ở nước ngoài thì cần bổ sung thêm vào hồ sơ Giấy chứng nhận của chính quyền địa phương về việc xuất cảnh của một trong hai vợ chồng.
  • Trường hợp vợ chồng kết hôn ở nước ngoài thì cần làm thủ tục ghi chú kết hôn tại UBND cấp huyện có thẩm quyền theo quy định tại điều Điều 34 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, mục đích là công nhận việc kết hôn ở nước ngoài. Nếu không ghi chú thì phải nêu rõ lý do trong đơn.
  • Các giấy tờ được cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp phải được hợp thức hóa lãnh sự, dịch sang tiếng Việt và được công chứng theo quy định của pháp luật.

>>> Xem ngay: Thủ tục ghi vào sổ hộ tịch việc kết hôn có yếu tố nước ngoài

Số lượng hồ sơ xin ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: 1 bộ

Nộp đơn ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài ở Tòa án nào? Bạn nộp đơn ly hôn tại Toà án nhân dân có thẩm quyền (chi tiết xem phần 4 ở trên).

>>> Xem thêm: Các phương thức nộp đơn ly hôn

ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài
Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài là vụ việc rất phức tạp cần có người tư vấn đề quyền lợi của bạn được đảm bảo cao nhất – Ảnh minh họa: Internet.

Bước 2 trong thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: Xử lý đơn

>>> Xem thêm: Giải quyết tranh chấp quyền nuôi con

  • Sau khi nguyên đơn (người khởi kiện) nộp đơn khởi kiện tại Tòa án, Tòa án có trách nhiệm cấp giấy xác nhận cho nguyên đơn, có thể trực tiếp, qua đường bưu điện hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh án (Phó Chánh án) Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện.
  • Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày được phân công, Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện và đưa ra một trong các quyết định sau đây:
    • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, hoặc
    • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn
  • Trường hợp nộp đơn khởi kiện sai thẩm quyền của Tòa án, Thẩm phán sẽ quyết định chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện được biết.
  • Trường hợp hồ sơ khởi kiện chưa đầy đủ, Thẩm phán thông báo cho người khởi kiện bằng văn bản nêu rõ những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung trong thời hạn do Thẩm phán ấn định nhưng không quá 01 tháng; trường hợp đặc biệt, Thẩm phán có thể gia hạn nhưng không quá 15 ngày. Sau khi sửa đổi bổ sung theo đúng quy định, tòa án sẽ thụ lý vụ án.
  • Kết quả xử lý đơn của Thẩm phán nêu trên sẽ được ghi chú vào sổ nhận đơn và thông báo cho người khởi kiện bằng văn bản.

Bước 3 trong thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm

  • Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Sau khi nộp tạm ứng án phí, nguyên đơn sẽ nhận được biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Nguyên đơn cần đem biên lai này nộp cho Tòa án để Tòa án có căn cứ thụ lý vụ án khởi kiện ly hôn.
  • Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án sẽ thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn về việc Tòa án đã thụ lý vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Bước 4 trong thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: Toà triệu tập

Sau khi thụ lý vụ án, vụ án sẽ bước vào giai đoạn chuẩn bị xét xử. Theo điều 203, trường hợp ly hôn đơn phương sẽ có thời gian chuẩn bị xét xử là 4 tháng. Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, nhưng không quá 02 tháng.

Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán sẽ tiến hành các bước sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng cho đương sự
  • Xác minh, thu thập chứng cứ
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải.

>>> Xem thêm: Cách giải quyết ly hôn nhanh

Lưu ý: Trường hợp đương sự ở nước ngoài thì Toà án uỷ thác tư pháp cho Toà án và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nước ngoài thực hiện việc tống đạt theo một trong các phương thức sau đây, căn cứ Điều 474 Bộ luật tố tụng dân sự:

  • Theo đường dịch vụ bưu chính đến địa chỉ của đương sự đang cư trú ở nước ngoài;
  • Theo đường dịch vụ bưu chính đến cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (Đại sứ quán, Lãnh sự quán) để tống đạt cho đương sự là công dân Việt Nam ở nước ngoài;
  • Trường hợp các phương thức tống đạt trên không có kết quả thì Tòa án tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Tòa án đang giải quyết vụ việc hoặc tại nơi cư trú cuối cùng của đương sự tại Việt Nam trong thời hạn 01 tháng và thông báo trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có), Cổng thông tin điện tử của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài; trường hợp cần thiết, Tòa án có thể thông báo qua kênh dành cho người nước ngoài của Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của trung ương ba lần trong 03 ngày liên tiếp.

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử nêu trên, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

  • Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;
  • Tạm đình chỉ giải quyết vụ án;
  • Đình chỉ giải quyết vụ án;
  • Đưa vụ án ra xét xử.

Trường hợp hòa giải không thành mà vụ án không thuộc trường hợp đình chỉ hoặc tạm đình chỉ thì Thẩm phán ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Bước 5 trong thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: Xét xử tại Tòa án

Trong thời hạn 01 tháng, kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án mở phiên tòa. Thời hạn 01 tháng này có thể kéo dài thành 02 tháng nếu có lý do chính đáng.

Lưu ý về sự có mặt của đương sự tại phiên toà:

  • Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện phải có mặt tại phiên tòa; nếu có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử phải hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
  • Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, trừ trường hợp họ có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; nếu vắng mặt vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì Tòa án có thể hoãn phiên tòa, nếu không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan thì xử lý như sau:
    • Nguyên đơn vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án đối với yêu cầu khởi kiện của người đó, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Nguyên đơn có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật;
    • Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;
    • Bị đơn có yêu cầu phản tố vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì bị coi là từ bỏ yêu cầu phản tố và Tòa án quyết định đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu phản tố, trừ trường hợp bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Bị đơn có quyền khởi kiện lại đối với yêu cầu phản tố đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc phiên tòa, các bên đương sự được Tòa án cấp trích lục bản án.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tuyên án, Tòa án giao hoặc gửi bản án cho cho các đương sự.

Bản án sẽ quyết định những vấn đề sau:

  • Chấm dứt hôn nhân giữa hai vợ chồng
  • Chia tài sản chung của vợ chồng
  • Ai là người trực tiếp nuôi con ? Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con của người không trực tiếp nuôi con ?

>>> Xem thêm: Chi tiết thủ tục ly hôn đơn phương / kiện ly hôn

 

Thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài
Thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài là phức tạp – Ảnh nguồn Internet

6. Thời gian giải quyết đơn phương ly hôn có yếu tố nước ngoài:

Thời gian giải quyết đơn phương ly hôn trong nước là 4-6 tháng. Đối với ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài, nếu cần thêm thời gian để uỷ thác tư pháp cho Toà án và cơ quan có thẩm quyền nước ngoài (nếu đương sự ở nước ngoài, bất động sản ở nước ngoài) thì thời gian sẽ lâu hơn rất nhiều.

Có thể thấy là thủ tục ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài rất phức tạp. Thời gian giải quyết lâu hơn rất nhiều so với ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài (có thể giải quyết theo thủ tục rút gọn), ngoài ra thì chi phí cũng cao hơn nhiều:

7. Có thể kháng cáo bản án ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài không?

Theo quy định của pháp luật, bản án ly hôn sơ thẩm nói chung, bản án ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài nói riêng, sẽ có hiệu lực nếu không có kháng cáo (từ phía bị đơn) và kháng nghị (từ Viện kiểm sát nhân dân). Căn cứ Điều 477 Bộ luật tố tụng dân sự:

  • Đương sự có mặt tại Việt Nam có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án trong thời hạn 15 ngày;
  • Đương sự cư trú ở nước ngoài không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án là 01 tháng, kể từ ngày bản án, quyết định được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án, quyết định được niêm yết hợp lệ;
  • Trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài thì thời hạn kháng cáo là 12 tháng, kể từ ngày tuyên án.

Yêu cầu kháng cáo này, nếu đủ căn cứ, sẽ được giải quyết bằng việc xét xử phúc thẩm bởi Toà án nhân dân cấp cao hơn.

>>> Xem thêm: Kháng cáo bản án ly hôn sơ thẩm

8. Án phí ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài

a. Mức án phí là bao nhiêu ?

Mức án phí ly hôn nói chung, ly hôn đơn phương có yếu tố  nước ngoài nói chung căn cứ theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Theo đó:

Trường hợp vợ, chồng không có tranh chấp về tài sản: án phí là 300.000 đồng.

Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được việc phân chia tài sản và yêu cầu tòa án giải quyết: Ngoài mức án phí nêu trên, đương sự còn phải chịu án phí có giá ngạch, được tính trên tỷ lệ % giá trị tài sản mà vợ, chồng được hưởng.

  • Nếu giá trị tài sản tranh chấp là từ 6.000.000 đồng trở xuống: án phí là 300.000 đồng
  • Nếu giá trị tài sản tranh chấp là từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: án phí là 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng
  • Nếu giá trị tài sản tranh chấp là từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
  • Nếu giá trị tài sản tranh chấp là từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: án phí là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
  • Nếu giá trị tài sản tranh chấp là từ trên 4.000.000.000 đồng: án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

>>> Xem thêm: Án phí ly hôn

án phí theo giá ngạch
Án phí ly hôn – ảnh: Luật Thái An

b. Ai phải nộp tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí đơn phương ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài ?

Nguyên đơn (người yêu cầu ly hôn) phải nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm.

c. Ai phải chịu án phí sơ thẩm?

Nếu các bên yêu cầu Toà án chia tài sản chung vợ chồng mà thì mỗi đương sự phải chịu án phí sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được hươngr.

9. Có thể uỷ quyền ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài không ?

Khi người vợ hoặc người chồng muốn ly hôn nhưng không thể thực hiện thủ tục ly hôn thì mong muốn ủy quyền cho người khác.

Mặc dù pháp luật cho phép việc ủy quyền đối với rất nhiều công việc, nhưng đối với việc kết hôn và ly hôn thì pháp luật có những quy định chặt chẽ hơn nhiều. Lý do là việc kết hôn và ly hôn gắn liền với quyền nhân thân của mỗi người, nên việc ủy quyền tiềm ẩn rủi ro về sự thiếu trung thực, không phản ánh đúng ý chí của đương sự.

Vợ, chồng không thể uỷ quyền ly hôn nói chung, không thể uỷ quyền ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài nói riêng. Tuy nhiên, vợ hoặc chồng có thể nhờ luật sư hỗ trợ tối đa việc ly hôn của mình nhưng bắt buộc phải có mặt khi Toà án triệu tập đương sự. Luật sư có thể tư vấn cho vợ, chồng các vấn đề pháp lý liên quan (chấm dứt hôn nhân, nuôi con, chia tài sản…), viết đơn ly hôn, luật sư có thể tham gia tố tụng để bảo vệ cho vợ hoặc chồng tại Toà án trong vụ án ly hôn đơn phương.

>>> Xem thêm: Uỷ quyền ly hôn có được không ?

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài. Nếu bạn cần tư vấn cụ thể, vui lòng gọi tới Tổng đài tư vấn pháp luật của Công ty Luật Thái An.

10. Dịch vụ ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài của Luật Thái An

Sử dụng dịch vụ Tư vấn ly hôn và Dịch vụ Giải quyết ly hôn là một sự lựa chọn khôn ngoan. Bởi luật sư sẽ giúp bạn bảo vệ lợi ích hợp pháp một cách tối đa về quyền nhân thân (quan hệ vợ chồng), chia tài sản chung, quyền nuôi con và cấp dưỡng cho con. Hơn nữa, việc ly hôn sẽ diễn ra nhanh gọn, vừa tiết kiệm được chi phí và bảo vệ được quyền lợi của bạn so với việc bạn tự mầy mò, vật lộn với vụ việc ly hôn. Đơn giản vì bạn còn thiếu kiến thức pháp luật và cũng chưa có kinh nghiệm trong vấn đề này.

===>>> Xem thêm: Giá dịch vụ ly hôn trọn gói

 

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN LUẬT VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ LUẬT SƯ!

Nguyễn Thị Huyền

Cần luật sư tư vấn pháp luật chuyên sâu?

Liên hệ Luật Thái An để được luật sư giàu kinh nghiệm tư vấn miễn phí ban đầu và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn.